Lựa chọn ngôn ngữ

mic

LLL 2: Avandu Ba Wele Mulayi Vamani [Nhìn, nghe và sống 2 Những người đàn ông hùng mạnh của ĐỨC CHÚA TRỜI] - Luyia: Tachoni

Bản nghe này có hữu ích không?

Hãy kể với chúng tôi

Hãy chọn 2 trong số các câu chuyện Kinh Thánh dưới dạng nghe-nhìn về Jacod, Joseph, Moses. Dành cho mục đích truyền bá Phúc âm, mở mang nhà thờ và những lời răn của đạo Thiên chúa có hệ thống

Tên chương trình: 65594
Các tin tức cập nhật: 42:54
Ngôn ngữ: Luyia: Tachoni
description Đọc kịch bản
download Tải xuống

Okhumanyana Eluveka A ♦ Vawandaye Avasiani Vavili [Lời giới thiệu ▪ Hình 1 (Rùp 1: Dua adơi sơai)]
2:17

1. Okhumanyana Eluveka A ♦ Vawandaye Avasiani Vavili [Lời giới thiệu ▪ Hình 1 (Rùp 1: Dua adơi sơai)]

Yakobo Yakanana Nende Wele Mulayi [Hình 4 (Rùp 4: Ja-kôp pãp Yàc Pô Lơngĩq)]
2:23

4. Yakobo Yakanana Nende Wele Mulayi [Hình 4 (Rùp 4: Ja-kôp pãp Yàc Pô Lơngĩq)]

Yusufu Yakusibwa [Hình 6 (Rùp 6: Jô-sep kađòc pơvlơi)]
1:30

6. Yusufu Yakusibwa [Hình 6 (Rùp 6: Jô-sep kađòc pơvlơi)]

Yusufu Nende Omukhasi Omuvi [Hình 7 (Rùp 7: Jô-sep sì mơnu ĩh kamơi iãh mơsãc)]
1:20

7. Yusufu Nende Omukhasi Omuvi [Hình 7 (Rùp 7: Jô-sep sì mơnu ĩh kamơi iãh mơsãc)]

Yusufu Mu Sivoye [Hình 8 (Rùp 8: Jô-sep dơlãp sàc jam)]
1:56

8. Yusufu Mu Sivoye [Hình 8 (Rùp 8: Jô-sep dơlãp sàc jam)]

Amarolo ko Mwami [Hình 9 (Rùp 9: Kaya lơpơi pitao E-jip-tơ)]
1:30

9. Amarolo ko Mwami [Hình 9 (Rùp 9: Kaya lơpơi pitao E-jip-tơ)]

Yusufu Omwami Mumisiri [Hình 10 (Rùp 10: Jô-sep apãt akõq lơgar E-jip-tơ)]
1:44

10. Yusufu Omwami Mumisiri [Hình 10 (Rùp 10: Jô-sep apãt akõq lơgar E-jip-tơ)]

Yusufu Niyemanyisia Khuvawandaye Vave [Hình 11 (Rùp 11: Jô-sep akhàt ga adơi sơai thơu drơi la asơi)]
1:36

11. Yusufu Niyemanyisia Khuvawandaye Vave [Hình 11 (Rùp 11: Jô-sep akhàt ga adơi sơai thơu drơi la asơi)]

Yakobo Nende Yusufu Misiri [Hình 12 (Rùp 12: Ja-kôp sì Jô-sep dơlãp E-jip-tơ)]
2:15

12. Yakobo Nende Yusufu Misiri [Hình 12 (Rùp 12: Ja-kôp sì Jô-sep dơlãp E-jip-tơ)]

Okhumanyana Eluveka B ♦ Omwana Musa [Lời giới thiệu to Part 2 ▪ Hình 13 (Rùp 13: Adơi tìt angãn la Môi-se)]
2:13

13. Okhumanyana Eluveka B ♦ Omwana Musa [Lời giới thiệu to Part 2 ▪ Hình 13 (Rùp 13: Adơi tìt angãn la Môi-se)]

Musa Nende Ovuyu Bwomulilo [Hình 14 (Rùp 14: Môi-se sì buôr duơi)]
1:22

14. Musa Nende Ovuyu Bwomulilo [Hình 14 (Rùp 14: Môi-se sì buôr duơi)]

Musa Yakalukha Khu Mwami [Hình 15 (Rùp 15: Môi-se mai wơq pioh pãp pitao)]
1:57

15. Musa Yakalukha Khu Mwami [Hình 15 (Rùp 15: Môi-se mai wơq pioh pãp pitao)]

Elichese Liokhwitisa [Hình 16 (Rùp 16: Anàq avo kađòc mơtai)]
1:16

16. Elichese Liokhwitisa [Hình 16 (Rùp 16: Anàq avo kađòc mơtai)]

Okhuvira Munyanja [Hình 17 (Rùp 17: Gãt tơpa tơsìq mơriãq)]
1:46

17. Okhuvira Munyanja [Hình 17 (Rùp 17: Gãt tơpa tơsìq mơriãq)]

Esiakhulia Na Maji Musiangalamwe [Hình 18 (Rùp 18: Kaya bõc sì ia mơnhũm dơlãp blàc choah)]
1:19

18. Esiakhulia Na Maji Musiangalamwe [Hình 18 (Rùp 18: Kaya bõc sì ia mơnhũm dơlãp blàc choah)]

Musa Musikulu Sia Wele Mulayi [Hình 19 (Rùp 19: Môi-se dòq pãq chỡq Yàc Pô Lơngĩq)]
1:56

19. Musa Musikulu Sia Wele Mulayi [Hình 19 (Rùp 19: Môi-se dòq pãq chỡq Yàc Pô Lơngĩq)]

Yinjukha Khu Musala [Hình 20 (Rùp 20: Anàq ala pãq bẽq ale)]
1:58

20. Yinjukha Khu Musala [Hình 20 (Rùp 20: Anàq ala pãq bẽq ale)]

Yesu Wavakhwa Amafura Yalisia [Hình 21 (Rùp 21: Yàc Je-su ròc vual-vơla)]
1:54

21. Yesu Wavakhwa Amafura Yalisia [Hình 21 (Rùp 21: Yàc Je-su ròc vual-vơla)]

Yesu Wavakhwa Amafura Yalomaloma Nende Musa [Hình 22 (Rùp 22: Yàc Je-su đơp dlài sì Môi-se)]
1:50

22. Yesu Wavakhwa Amafura Yalomaloma Nende Musa [Hình 22 (Rùp 22: Yàc Je-su đơp dlài sì Môi-se)]

Yesu Wavakhwa Amafura Yakhufwila Efwe [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su mơtai kơyua mưng pơnõq drơi)]
2:09

23. Yesu Wavakhwa Amafura Yakhufwila Efwe [Hình 23 (Rùp 23: Yàc Je-su mơtai kơyua mưng pơnõq drơi)]

Yesu Wavakhwa Amafura Mwikulu [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su dòq pãq dlòc lơngĩq)]
2:20

24. Yesu Wavakhwa Amafura Mwikulu [Hình 24 (Rùp 24: Yàc Je-su dòq pãq dlòc lơngĩq)]

Tải xuống

Copyright © 2017 GRN. This recording may be freely copied for personal or local ministry use on condition that it is not modified, and it is not sold or bundled with other products which are sold.

Liên hệ với chúng tôi cho các câu hỏi về việc sử dụng được phép các bản ghi âm này hoặc để được phép phân phối lại chúng theo những cách khác với những cách được phép ở trên.

Thông tin liên quant

Băng nghe và video "Hãy nhìn, lắng nghe và sống" - Một bộ gồm 8 chương trình bao gồm 24 bức tranh, mỗi bức mô tả từng lời dạy Thiên Chúa giáo. Một series giới thiệu các nhân vật trong Kinh Cựu ước, cuộc đời của Chúa Jesu và các nhà thờ hồi mới thành lập

Sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn của GRN thế nào? 1- Chia sẻ lời răn sẽ dễ dàng - Bài này giới thiệu về một trong những cách khác nhau để sử dụng nguồn dữ liệu nghe nhìn cho từng mục

Maasai Arusha (Tanzania) Distribution - The Arusha Maasai spend most of their time collecting cows to add to their cattle herd, as it indicated a higher economic status.

Choosing the audio or video format to download - What audio and video file formats are available from GRN, and which one is best to use?

Copyright and Licensing - GRN shares its audio, video and written scripts under Creative Commons

Creating DVDs using the GRN Slide show Videos - How to burn DVDs for specific people groups you are trying to reach